Nhiều phiên PPPoE.
Quản lý trong một nơi.
Thêm và cấu hình từng phiên, kết nối hoặc ngắt riêng lẻ. Theo dõi địa chỉ IP và endpoint proxy ngay trên danh sách.
Xem cách bắt đầu ↗PHẦN MỀM PROXY CHO WINDOWS
Tạo và quản lý proxy IPv4/IPv6 trên hạ tầng của bạn. Kết nối PPPoE, theo dõi trạng thái và xoay IP trong một giao diện.
ProxyMaker01 / KHÔNG GIAN LÀM VIỆC
Kết nối, địa chỉ IP và trạng thái từng proxy được tập trung để bạn dễ theo dõi và thao tác.
Quản lý các phiên PPPoE của bạn
| Tên proxy | Trạng thái | Địa chỉ IPv4 | Cổng proxy | Thao tác |
|---|---|---|---|---|
| ↗ PPPoE 01 | Đã kết nối | 192.0.2.24 | 127.0.0.1:1080 | |
| ↗ PPPoE 02 | Đã kết nối | 192.0.2.25 | 127.0.0.1:1081 | — |
| ↗ PPPoE 03 | Đã kết nối | 192.0.2.26 | 127.0.0.1:1082 | — |
| ↗ PPPoE 04 | Đang dừng | — | 127.0.0.1:1083 | — |
Nhiều proxy từ nguồn IPv6 phù hợp
| Tên proxy | Trạng thái | Địa chỉ IPv6 | Cổng proxy |
|---|---|---|---|
| IPv6 01 | Đã kết nối | 2001:db8::101 | 127.0.0.1:2080 |
| IPv6 02 | Đã kết nối | 2001:db8::102 | 127.0.0.1:2081 |
| IPv6 03 | Đã kết nối | 2001:db8::103 | 127.0.0.1:2082 |
| IPv6 04 | Đã kết nối | 2001:db8::104 | 127.0.0.1:2083 |
Theo dõi trạng thái để chẩn đoán dễ hơn
INFO Đã đọc cấu hình proxy mẫu.
INFO PPPoE 01 · Bắt đầu kết nối.
INFO PPPoE 01 · Đã nhận địa chỉ IPv4.
READY Proxy sẵn sàng tại 127.0.0.1:1080.
INFO IPv6 01 · Nguồn địa chỉ đã sẵn sàng.
READY Proxy IPv6 sẵn sàng tại 127.0.0.1:2080.
Nội dung minh họa cách hiển thị; không phải nhật ký của một phiên đang chạy.
02 / KHẢ NĂNG CỦA PROXYMAKER
Các công cụ cần thiết để tạo, vận hành và theo dõi proxy trên máy Windows của bạn.
Thêm và cấu hình từng phiên, kết nối hoặc ngắt riêng lẻ. Theo dõi địa chỉ IP và endpoint proxy ngay trên danh sách.
Xem cách bắt đầu ↗Tạo proxy từ IPv6 của card mạng hoặc phiên PPPoE phù hợp. Thêm hàng loạt với cổng được cấp tuần tự.
Đối chiếu IP trước và sau thao tác. Kết quả đổi IP được kiểm tra qua proxy; IP được cấp phụ thuộc nhà mạng.
Hỗ trợ HTTP, HTTPS CONNECT, SOCKS4/4a và SOCKS5. Dùng endpoint proxy trong ứng dụng hỗ trợ giao thức tương ứng.
Xem trạng thái phiên, lưu lượng và nhật ký chẩn đoán để xác định bước cần kiểm tra khi kết nối gặp sự cố.
HẠ TẦNG CỦA BẠN. QUYỀN CHỦ ĐỘNG CỦA BẠN.
ProxyMaker tạo proxy từ kết nối mạng sẵn có của bạn. Phần mềm không cung cấp kèm đường truyền, tài khoản PPPoE hay IP công cộng.
PPPoE hoặc IPv6 Native
Tạo & quản lý endpoint
Kết nối qua HTTP / SOCKS
03 / CHỌN GÓI PHÙ HỢP
Chọn sức chứa IPv4 và thời gian sử dụng. Mọi gói trả phí còn hiệu lực đều có IPv6 không giới hạn theo giấy phép.
ⓘ Giá tham khảo theo catalog trong dự án. Giá và quyền lợi chính thức được xác nhận trong Trung tâm VIP trước khi thanh toán.
Giấy phép phần mềm không bao gồm tài khoản PPPoE, đường truyền hay IPv4 công cộng riêng.
Không giới hạn quota vẫn phụ thuộc tài nguyên máy, nhà mạng và giới hạn kỹ thuật.
04 / BẮT ĐẦU SỬ DỤNG
Chọn loại proxy bạn cần. Hướng dẫn sẽ giúp bạn chuẩn bị đúng nguồn kết nối và kiểm tra kết quả.
Kiểm tra điều kiện mạng trước khi mua gói. Nhà mạng quyết định số phiên PPPoE và địa chỉ được cấp.
05 / GIẢI ĐÁP
Những điều nên biết về đường truyền, giấy phép và cách vận hành ProxyMaker.
Không. ProxyMaker là phần mềm tạo và quản lý proxy trên hạ tầng của bạn. Bạn cần tự chuẩn bị đường truyền và tài khoản PPPoE hoặc nguồn IPv6 phù hợp.
Số phiên kết nối đồng thời phụ thuộc chính sách nhà mạng, cấu hình đường truyền và thiết bị. Quota giấy phép phần mềm là mức tối đa được sử dụng, không bảo đảm nhà mạng chấp nhận từng ấy phiên hoặc cấp IP công cộng khác nhau.
Với PPPoE, card mạng cần đi tới được dịch vụ PPPoE của nhà mạng. Modem có thể cần bridge hoặc PPPoE passthrough tùy thiết bị và đường truyền. Nên xác nhận với nhà mạng; hướng dẫn website không tự thay đổi cấu hình modem.
Nhà mạng quyết định địa chỉ được cấp sau khi kết nối lại. ProxyMaker xác minh kết quả trước và sau thao tác; phần mềm không thể buộc nhà mạng luôn cấp IP mới. Nếu không xác minh được IP mới, ứng dụng báo lỗi để bạn kiểm tra.
Proxy IPv6-only cần đích truy cập hỗ trợ IPv6 và phân giải được địa chỉ AAAA. Các đích chỉ hỗ trợ IPv4 cần kết nối IPv4 hoặc dual-stack phù hợp.
“Không giới hạn” là không áp quota số proxy theo giấy phép; khả năng thực tế vẫn phụ thuộc thiết bị, nhà mạng và trần kỹ thuật. “Không thời hạn” là giấy phép không có ngày hết hạn thuê bao. Hai thuộc tính được chọn độc lập.
Giấy phép áp dụng cho một máy hoạt động đồng thời. Nâng cấp sức chứa và chuyển máy được xử lý qua hệ thống giấy phép. Với nâng cấp giữ hạn, hãy xem báo giá chênh lệch và ngày hết hạn trong Trung tâm VIP trước khi xác nhận.
KẾT NỐI THEO CÁCH CỦA BẠN
Bắt đầu với một nguồn mạng phù hợp và một proxy đầu tiên.